Để kịp thời thực hiện Luật Dân số số 113/2025/QH15 và Nghị định số 168/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Bảo hiểm xã hội (BHXH) TP. Hồ Chí Minh đã chính thức ban hành Công văn số 4860/BHXH-CĐBHXH. Công văn này hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị tham gia BHXH trên địa bàn về các điểm mới quan trọng trong việc tiếp nhận, giải quyết và chi trả các chế độ thai sản, ốm đau, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (DSPHSK) kể từ ngày 01/07/2026.

Dưới đây là tổng hợp các nội dung cốt lõi mà người lao động và các đơn vị sử dụng lao động cần lưu ý:

1. CHẾ ĐỘ THAI SẢN KHI SINH CON THỨ 02

Đây là một trong những nội dung thay đổi lớn căn cứ theo Luật Dân số 2025 và Nghị định 168/2026/NĐ-CP.

Điều kiện hưởng

Chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai được áp dụng cho các trường hợp cụ thể sau:

  • Lao động nữ khi sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống.
  • Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ

Công văn quy định rất rõ ràng về thời gian nghỉ cho cả lao động nữ và lao động nam khi sinh con thứ hai:

Đối với lao động nữ:

  • Trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
  • Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Đối với lao động nam:

  • Trường hợp vợ sinh con thứ hai thì lao động nam được nghỉ 10 ngày làm việc.
  • Nếu sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

Mức hưởng và trợ cấp

Mức hưởng trợ cấp thai sản được tính toán dựa trên số tháng nghỉ việc và mức tham chiếu theo Luật BHXH 2024:

Trợ cấp thai sản được tính theo công thức:

  • Trợ cấp thai sản = Số tháng nghỉ thai sản x Trợ cấp thai sản một tháng.

Trong đó, trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

  • Trợ cấp một lần cho mỗi con = 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con.

Thủ tục hồ sơ

  • Người đang tham gia BHXH: Đơn vị sử dụng lao động lập hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH bao gồm các chứng từ theo Điều 61 Luật BHXH 2024 và Danh sách đề nghị mẫu 01B-HSB có ghi rõ vào cột ghi chú “Sinh con thứ hai tương ứng với con được sinh ra."*
  • Người bảo lưu/đã thôi việc trước khi sinh: Người lao động nộp hồ sơ trực tiếp tại BHXH cơ sở gồm các chứng từ theo quy định và Văn bản đề nghị Mẫu 14-HSB tại mục II. Nội dung đề nghị giải quyết ghi rõ “Đề nghị hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ.”

Lưu ý quan trọng: Người kê khai chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai đề nghị hưởng chế độ.

2. GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU KHI NGHỈ VIỆC KHÔNG TRỌN NGÀY

Cơ quan BHXH xác định thời gian giải quyết hưởng chế độ ốm đau dựa trên thời gian nghỉ việc thực tế (do người sử dụng lao động lập phù hợp với hợp đồng/nội quy lao động) và các giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp.

Tuy nhiên, công văn lưu ý: "Trường hợp người lao động có thời gian nghỉ việc thực tế dài hơn thời gian được xác nhận trên các giấy tờ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp thì giải quyết hưởng chế độ ốm đau theo thời gian được xác nhận."

Ví dụ minh họa:

Một người lao động có giờ làm việc hành chính từ 7h30 đến 16h30. Người này bị bệnh phải nằm viện, thông tin trên Giấy ra viện cụ thể như sau:

  • Giờ nhập viện: 14h40 ngày 13/5/2026.
  • Giờ ra viện: 15h40 ngày 20/5/2026.

Cách tính số ngày hưởng chế độ ốm đau (Tổng cộng: 6,5 ngày):

  • Ngày đầu tiên (13/5): Do người lao động nhập viện lúc 14h40 (đã quá nửa ngày làm việc), nên cơ quan BHXH chỉ tính hưởng chế độ 0,5 ngày (nửa ngày).

3. QUY ĐỊNH VỀ THÔNG TIN TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG KHI LẬP HỒ SƠ NHẬN TRỢ CẤP

Để việc chi trả trợ cấp vào tài khoản người lao động diễn ra suôn sẻ, khi lập Danh sách mẫu 01B-HSB, đơn vị cần cung cấp đầy đủ và chính xác 3 thông tin. Cụ thể:

  1. Số tài khoản chính chủ: Phải là số tài khoản của chính người lao động (không chấp nhận tài khoản người khác). Với các ngân hàng mới nâng cấp hệ thống (Vikki, Agribank, Vietinbank, BIDV...), người lao động cần check lại với ngân hàng để có số tài khoản chuẩn xác nhất.
  2. Tên ngân hàng theo Hội sở: Phải chọn tên ngân hàng là Hội sở chính (tại Hà Nội hoặc TP.HCM), không chọn tên chi nhánh lẻ.
  3. Mã CITAD của Hội sở: Điền đúng mã CITAD (mã định danh 8 chữ số do Ngân hàng Nhà nước cấp dùng trong hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng) tương ứng với Hội sở chính của ngân hàng đó.

Một số mã CITAD Hội sở chính của các ngân hàng thông dụng được cung cấp để tham khảo:

  • Agribank (Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam): Mã 01204001
  • Agribank (TT thanh toán): Mã 01204009
  • Vietinbank (Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam): Mã 01201001
  • Vietcombank (Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam): Mã 01203001
  • Eximbank (Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam): Mã 79305001
  • BIDV (Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam): Mã 01202001

Các đơn vị sử dụng lao động cần kịp thời phổ biến các quy định này cho người lao động được biết để phối hợp lập hồ sơ giải quyết các chế độ đúng quy định, đảm bảo quyền lợi hợp pháp. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện sẽ được phản ánh về Phòng Chế độ BHXH thuộc BHXH TP. Hồ Chí Minh để được hướng dẫn thêm.

Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên