1. Cơ sở pháp lý về giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, kinh doanh của cá nhân cư trú. Quy định này được ghi nhận tại:

  • Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012).
  • Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP.
  • Tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Để dẫn chứng cụ thể, nguyên văn quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
...
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

  • c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
  • c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
  • c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
  • c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
    ...
    d) Người phụ thuộc bao gồm:
    ...
    d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
  • d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
  • d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
  • d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
  • d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh năm 2025

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, kết hợp với hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2025 được xác định như sau:

  • Trường hợp ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký: Chậm nhất là 31/03/2026.
  • Trường hợp người nộp thuế trực tiếp đăng ký: Chậm nhất là 30/04/2026.
    Tuy nhiên, do ngày 30/04 – 01/05/2026 là ngày nghỉ lễ, tiếp đó 02/05 – 03/05/2026 là ngày nghỉ cuối tuần, nên thời hạn thực tế được tính là ngày làm việc tiếp theo, tức 04/05/2026.
  • Đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa (theo tiết d.4 điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC):
    Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là 31/12/2025. Quá thời hạn này sẽ không được tính giảm trừ cho năm 2025.
  • Lưu ý quan trọng: Theo Mục V Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022, nếu ngày cuối cùng của thời hạn trùng với ngày nghỉ thì thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo.

3. Mức giảm trừ gia cảnh hiện hành

Theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ ngày 01/07/2020 đến 31/12/2025 như sau:

  • Đối với bản thân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
  • Đối với mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng.

4. Các đối tượng được xác định là người phụ thuộc

Như quy định đã trích dẫn ở trên, người phụ thuộc bao gồm: con, vợ/chồng, cha mẹ, và các cá nhân khác không nơi nương tựa (anh chị em ruột, ông bà, cô dì chú bác, cháu ruột, hoặc người khác phải trực tiếp nuôi dưỡng theo pháp luật). Cụ thể hơn, căn cứ điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:

"Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:

1. Giảm trừ gia cảnh

...

d) Người phụ thuộc bao gồm:

d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.

d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.

d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.

d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:

d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật."

Người nộp thuế cần ghi nhớ đúng hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh năm 2025: 31/3/2026 khi ủy quyền cho cơ quan chi trả, 04/05/2026 khi tự đăng ký, và 31/12/2025 đối với cá nhân khác không nơi nương tựa. Thực hiện đúng thời hạn giúp bảo đảm quyền lợi giảm trừ hợp pháp và tránh mất ưu đãi thuế.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp tại thời điểm ban hành, các quy định pháp luật có thể thay đổi trong tương lai. Để có thông tin chính xác nhất, bạn vui lòng tham khảo văn bản pháp luật hiện hành.

Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên