Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) luôn là chủ đề được người lao động quan tâm, đặc biệt khi có những thay đổi trong luật thuế. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ công thức tính thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025, áp dụng cho năm 2026.
Theo khoản 1 Điều 8 Luật Thuế TNCN 2025, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định như sau:
THUẾ TNCN = THU NHẬP TÍNH THUẾ X THUẾ SUẤT
1. Cách xác định THU NHẬP TÍNH THUẾ
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
► Diễn giải chi tiết:
🔹 Tổng thu nhập chịu thuế nhận được trong kỳ tính thuế gồm các khoản:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
- Tiền thù lao, lợi ích bằng tiền hoặc hiện vật.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ những khoản sau:
- Phụ cấp, trợ cấp ưu đãi người có công;
- Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm (nếu có);
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Trợ cấp một lần khi sinh con/nhận nuôi con nuôi;
- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động;
- Trợ cấp hưu trí một lần; Trợ cấp tuất hàng tháng;
- Các khoản trợ cấp khác về bảo hiểm xã hội;
- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
🔹 Các khoản giảm trừ
- Giảm trừ gia cảnh:
- Người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng.
- Mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
- Đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: vào các tổ chức, quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học được Nhà nước cho phép thành lập và hoạt động phi lợi nhuận.
- Chi phí y tế, giáo dục, đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
- Đóng góp vào bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ (không vượt quá mức Chính phủ quy định).
2. Xác định thuế xuất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần (2026)
Một điểm mới quan trọng: Biểu thuế lũy tiến từng phần đã được rút gọn từ 07 bậc xuống còn 05 bậc. Điều này giúp việc tính thuế trở nên đơn giản hơn, đồng thời giảm gánh nặng hành chính cho người nộp thuế.
Bậc | Thu nhập tính thuế triệu đồng (trđ)/tháng | Thuế suất | Tính số thuế TNCN phải nộp | |
Cách 1 (công thức rút gọn) | Cách 2 (công thức rút gọn) | |||
1 | Đến 10 trđ | 5% | 0 trđ + 5% TNTT | 5% TNTT |
2 | Trên 10 trđ đến 30 trđ | 10% | 0,5 trđ + 10% TNTT trên 10 trđ | 10% TNTT - 0,5 trđ |
3 | Trên 30 trđ đến 60 trđ | 20% | 2,5 trđ + 20% TNTT trên 30 trđ | 20% TNTT - 3,5 trđ |
4 | Trên 60 trđ đến 100 trđ | 30% | 8,5 trđ + 30% TNTT trên 60 trđ | 30% TNTT - 9,5 trđ |
5 | Trên 100 trđ | 35% | 20,5 trđ + 35% TNTT trên 100 trđ | 35% TNTT - 14,5 trđ |
Ví dụ: Ông A có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 50,000,000 đồng, có 01 người phụ thuộc và thuộc đối tượng tham gia các khoản bảo hiểm bắt buộc. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Ông A được tính như sau: - Thu nhập chịu thuế của Ông A là: 50,000,000 đồng. - Ông A được giảm trừ các khoản sau:
=> Thu nhập tính thuế (TNTT) của Ông A là: 50,000,000 đồng - (15,500,000 đồng + 6,200,000 đồng + 4,946,000 đồng ) = 23,354,000 đồng Đối chiếu với Biểu thuế lũy tiến từng phần, bậc thuế của Ông A là Bậc 2. Từ đó, có thể sử dụng công thức theo 02 cách như sau: Cách 1: Căn cứ theo công thức rút gọn tại bậc 2 là “0,5 trđ + 10% TNTT trên 10 trđ” => 500,000 + 10% * (23,354,000 - 10,000,000) = 1,835,400 đồng. Cách 2: Căn cứ theo công thức rút gọn tại bậc 2 là “10% TNTT - 0,5 trđ” => 10% * 23,354,000 – 500,000 = 1,835,400 đồng. Vậy thuế TNCN tạm tính trong tháng của Ông A là 1,835,400 đồng dù áp dụng tính theo cách 01 hoặc cách 02. |
