Căn cứ theo các quy định tại Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC, công tác quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cho kỳ tính thuế năm 2025 được thực hiện vào đầu năm 2026 với các nội dung trọng tâm sau:

1. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế
Thời hạn nộp hồ sơ được phân định rõ theo đối tượng thực hiện quyết toán, cụ thể:
- Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Hạn chót là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (31/03/2026).
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Hạn chót là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (30/04/2026).
- Lưu ý: Do ngày 30/04 và 01/05 là ngày nghỉ lễ, thời hạn nộp hồ sơ được tính là ngày làm việc tiếp theo đầu tiên sau kỳ nghỉ (04/05/2026).
- Trường hợp đặc biệt: Cá nhân có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế nhưng chậm nộp tờ khai thì không bị áp dụng phạt vi phạm hành chính về thời hạn.
2. Phương pháp xác định số thuế TNCN phải nộp
Công thức tính thuế TNCN cho cả năm 2025 được xác định như sau:
Thuế TNCN phải nộp của cả năm = (Thu nhập tính thuế bình quân tháng X Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần) X 12 tháng
Trong đó:
Thu nhập tính thuế bình quân tháng = (Tổng thu nhập chịu thuế - Tổng các khoản giảm trừ) / 12 tháng.
3. Thành phần hồ sơ quyết toán thuế
Hồ sơ được chuẩn bị tương ứng với từng nhóm đối tượng:
3.1. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán
- Tờ khai quyết toán: Mẫu số 02/QTT-TNCN (Thông tư 80/2021/TT-BTC).
- Phụ lục giảm trừ gia cảnh: Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN.
- Chứng từ khấu trừ/nộp thuế: Bản sao chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp trong năm (kể cả thuế nộp tại nước ngoài).
- Nếu tổ chức đã chấm dứt hoạt động, cơ quan thuế sẽ căn cứ dữ liệu ngành để xử lý.
- Nếu sử dụng chứng từ điện tử, người nộp thuế sử dụng bản in chuyển đổi từ chứng từ gốc.
- Hồ sơ người phụ thuộc: Theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Chứng từ khác: Hóa đơn đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học; tài liệu chứng minh thu nhập từ tổ chức quốc tế hoặc thu nhập từ nước ngoài (nếu có).
3.2. Đối với tổ chức trả thu nhập
- Tờ khai quyết toán: Mẫu số 05/QTT-TNCN.
- Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN: Chi tiết cá nhân tính thuế theo biểu lũy tiến.
- Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN: Chi tiết cá nhân tính thuế theo thuế suất toàn phần.
- Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN: Chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.
- Ủy quyền quyết toán: Giấy ủy quyền mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN do người lao động lập.
Việc xác định nơi nộp hồ sơ căn cứ vào tình trạng cư trú và nguồn thu nhập của cá nhân:
Đối tượng | Địa điểm nộp hồ sơ |
Tổ chức trả thu nhập | Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp tổ chức đó. |
Cá nhân tự khai thuế trong năm | Cơ quan Thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm. |
Cá nhân có thu nhập từ 02 nơi trở lên | Cơ quan Thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất. Nếu không xác định được, cá nhân tự lựa chọn nơi cư trú hoặc nơi làm việc. |
Cá nhân có thay đổi nơi làm việc | Nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức cuối cùng (nếu có tính giảm trừ bản thân tại đây) hoặc nộp tại nơi cư trú (nếu không tính giảm trừ tại nơi cuối cùng). |
Cá nhân không ký HĐLD hoặc ký dưới 3 tháng | Nộp tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. |
Cá nhân xin giảm thuế do thiên tai, bệnh hiểm nghèo | Nộp tại cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ giảm thuế. |
► Kênh nộp hồ sơ trực tuyến:
Người nộp thuế thực hiện kê khai và nộp hồ sơ điện tử tại các địa chỉ:
