Tặng bánh Trung thu cho khách hàng, người lao động hoặc thực hiện chương trình khuyến mại là hoạt động phổ biến tại doanh nghiệp vào dịp Trung thu. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần xác định đúng thời điểm lập hóa đơn, ngày lập bảng kê và giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa tặng theo từng trường hợp. Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử có hiệu lực và thay thế các quy định trước đây trong phạm vi điều chỉnh. Do đó, doanh nghiệp cần căn cứ đúng bản chất giao dịch để thực hiện việc lập hóa đơn, bảng kê và xác định giá tính thuế phù hợp, đồng thời hạn chế rủi ro bị xử phạt do lập hóa đơn không đúng thời điểm.

 

Ngày lập bảng kê và ngày xuất hóa đơn quà tặng Trung thu 2026 được xác định thế nào?

 

 

Căn cứ Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, việc xác định ngày lập bảng kê và ngày lập hóa đơn cần phân biệt rõ từng loại chứng từ.

“Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn

1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

.

Đồng thời, trường hợp hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng thuộc trường hợp phải lập hóa đơn theo nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử. Có thể phân biệt các mốc thời gian như sau:

Nội dung
Ngày ghi
Lưu ý/Ví dụ
Ngày tặng quà/chuyển giao bánh
Ngày thực tế doanh nghiệp bàn giao bánh Trung thu cho khách hàng hoặc nhân viên
Là căn cứ xác định thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Ngày xuất hóa đơn
Thường trùng với ngày tặng/chuyển giao bánh
Hóa đơn ghi ngày lập hóa đơn theo thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa. Ví dụ, tặng bánh ngày 15/08/2026 thì hóa đơn ghi ngày 15/08/2026.
Ngày lập bảng kê
Ngày doanh nghiệp thực tế lập bảng kê
Là một tiêu thức riêng của bảng kê, không phải “ngày tặng quà”.
Ngày ghi trên câu “Kèm theo bảng kê…” trên hóa đơn
Ngày của bảng kê
Ví dụ hóa đơn ghi: “Kèm theo bảng kê số 01, ngày 15 tháng 8 năm 2026” thì đây là ngày lập của bảng kê số 01.
Ngày ghi trên câu “Kèm theo hóa đơn…” trên bảng kê
Ngày của hóa đơn
Ví dụ bảng kê ghi: “Kèm theo hóa đơn số 0000123, ngày 15 tháng 8 năm 2026” thì đây là ngày lập hóa đơn.
 

Cần phân biệt ngày chuyển giao hàng hóa với ngày lập bảng kê

Trong thực tế, doanh nghiệp có thể nhầm lẫn giữa:

  • Ngày thực tế tặng hoặc bàn giao bánh Trung thu;
  • Ngày lập hóa đơn;
  • Ngày lập bảng kê.

Đây là các thông tin có ý nghĩa khác nhau. Đối với hàng hóa, ngày chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng là căn cứ xác định thời điểm lập hóa đơn theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Trong khi đó, ngày lập bảng kê là ngày thể hiện trên bảng kê và được xác định theo thời điểm doanh nghiệp thực tế lập chứng từ này.

 

Xuất hóa đơn tặng bánh Trung thu với giá tính thuế bằng 0 khi nào?

 

Giá tính thuế GTGT đối với bánh Trung thu dùng để tặng phụ thuộc vào bản chất của hoạt động tặng.

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, quy định về giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nêu rõ:

Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:

...

2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. Các hình thức khuyến mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế bằng không (0) hoặc giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cụ thể như sau:

...

b) Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tặng có giá tính thuế bằng không (0).

...

Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định tại khoản này nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng, cho quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên, trường hợp doanh nghiệp thực hiện hoạt động khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại thì hàng hóa dùng để khuyến mại được xác định giá tính thuế GTGT bằng 0.

Trong đó, hình thức tặng hàng hóa không thu tiền thuộc hoạt động khuyến mại theo quy định có giá tính thuế bằng 0.Tuy nhiên, việc áp dụng giá tính thuế bằng 0 cần gắn với điều kiện hoạt động khuyến mại được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại.

 

Phân biệt tặng trong chương trình khuyến mại và hàng hóa biếu, tặng

 

Phân biệt nguyên tắc áp dụng như sau:

  • Tặng bánh Trung thu chương trình khuyến mại thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại: giá tính thuế GTGT của hàng hóa khuyến mại được xác định theo quy định đối với hoạt động khuyến mại, trong đó trường hợp tặng hàng hóa không thu tiền có giá tính thuế bằng 0.

  • Tặng bánh nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại: giá tính thuế được xác định như hàng hóa biếu, tặng, cho theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, tức là giá tính thuế GTGT của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động.

► Lưu ý: Trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại theo hình thức giảm giá thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.

 

Xuất hóa đơn sai thời điểm bị phạt bao nhiêu?

 

 

Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm được xác định theo loại giao dịch và số lượng hóa đơn vi phạm.

Mức xử phạt
Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ, cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Phạt cảnh cáo
Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với 01 số hóa đơn
Không áp dụng theo trường hợp này
Từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng
Từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn
01 số hóa đơn
Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn
Từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn
Từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn
Từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn
Từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Từ 100 số hóa đơn trở lên
Từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn
Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Không áp dụng theo trường hợp này
Từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn
Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
Không áp dụng theo trường hợp này
Từ 100 số hóa đơn trở lên

 

► Lưu ý:

  • Đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ nêu tại cột thứ hai, bao gồm hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.
  • Theo Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền trong bảng trên áp dụng đối với tổ chức. Nếu cá nhân có hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với hộ gia đình, hộ kinh doanh, mức phạt tiền được áp dụng như đối với cá nhân.

 

Một số điểm cần kiểm soát khi tặng bánh Trung thu năm 2026

 

Để bảo đảm tính thống nhất giữa hoạt động thực tế và hồ sơ thuế, kế toán, doanh nghiệp cần phân biệt rõ các vấn đề sau:

  • Thời điểm chuyển giao bánh: Là căn cứ quan trọng để xác định thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa.

  • Ngày lập hóa đơn: Được xác định theo quy định về thời điểm lập hóa đơn, không nên nhầm lẫn với thời điểm tổng hợp chứng từ nội bộ.

  • Ngày lập bảng kê: Là thông tin riêng của bảng kê và cần được phân biệt với ngày lập hóa đơn.

  • Nội dung “Kèm theo bảng kê…” trên hóa đơn: Phản ánh số và ngày của bảng kê.

  • Nội dung “Kèm theo hóa đơn…” trên bảng kê: Phản ánh số và ngày của hóa đơn.

  • Bản chất hoạt động tặng: Cần xác định rõ là khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại hay biếu, tặng thông thường để xác định giá tính thuế GTGT.

  • Hồ sơ của hoạt động khuyến mại: Là căn cứ để đối chiếu việc áp dụng giá tính thuế bằng 0 đối với hàng hóa dùng để khuyến mại theo quy định.

  • Số lượng hóa đơn lập sai thời điểm: Là một trong các yếu tố quyết định mức xử phạt theo quy định hiện hành.

  • Sự thống nhất của chứng từ: Thông tin trên hóa đơn, bảng kê, chứng từ giao nhận hàng hóa, hồ sơ chương trình khuyến mại và sổ kế toán cần có khả năng đối chiếu với nhau.


Kết luận

Đối với hoạt động tặng bánh Trung thu năm 2026, doanh nghiệp cần xác định riêng từng vấn đề gồm thời điểm chuyển giao hàng hóa, ngày lập hóa đơn, ngày lập bảng kê và giá tính thuế GTGT.

Theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa. Vì vậy, ngày thực tế bàn giao bánh là căn cứ quan trọng để xác định ngày lập hóa đơn.

Trong khi đó, ngày lập bảng kê là một tiêu thức riêng, không đồng nhất với ngày tặng quà. Khi hóa đơn và bảng kê có thông tin tham chiếu lẫn nhau, cần xác định đúng:

  • “Kèm theo bảng kê…” là thông tin về số và ngày của bảng kê;

  • “Kèm theo hóa đơn…” là thông tin về số và ngày của hóa đơn.

Về giá tính thuế GTGT, trường hợp tặng bánh Trung thu trong chương trình khuyến mại được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại thì hàng hóa khuyến mại được xác định giá tính thuế theo quy định đối với hoạt động khuyến mại, trong đó trường hợp tặng hàng hóa không thu tiền có giá tính thuế bằng 0. Nếu không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định theo nguyên tắc đối với hàng hóa biếu, tặng, cho.

Bên cạnh nghĩa vụ lập hóa đơn đúng thời điểm, việc quản trị chứng từ cũng cần bảo đảm khả năng đối chiếu giữa thời điểm phát sinh nghiệp vụ, chứng từ giao hàng, bảng kê, hóa đơn và hồ sơ khuyến mại. Đây là cơ sở quan trọng để bảo đảm tính đầy đủ, trung thực của dữ liệu và hạn chế rủi ro phát sinh từ việc lập hóa đơn không đúng thời điểm.

Căn cứ pháp lý

  • Điều 9 và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

  • Khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

  • Khoản 2 Điều 24 và Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

  • Khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

 

Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên