Chăm sóc sức khỏe người lao động (NLĐ) không chỉ là chính sách phúc lợi của doanh nghiệp mà còn là nghĩa vụ của người sử dụng lao động (NSDLĐ) theo quy định pháp luật. Trong đó, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và bảo đảm các chế độ dành cho NLĐ nữ.

Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/09/2026 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được áp dụng. Một số hành vi vi phạm liên quan đến khám sức khỏe và quyền của NLĐ nữ có thể dẫn đến mức xử phạt đáng kể đối với doanh nghiệp.

 1. NLĐ được khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần? 

 

Việc khám sức khỏe và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện chuyên môn theo quy định. Chi phí khám do NSDLĐ chi trả và được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

Sau khi có kết quả khám, NSDLĐ có trách nhiệm quản lý sức khỏe và bố trí công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe của NLĐ theo khoản 7 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

 2. Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ bị phạt bao nhiêu từ 10/09/2026? 

 

Quy định xử phạt hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho NLĐ được thực hiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/09/2026, cụ thể tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này quy định NSDLĐ không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho NLĐ bị xử phạt như sau:

"Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

...

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

...

11. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh ngề nghiệp cho người lao động theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

…"

Do đó, 150 triệu đồng là mức phạt tối đa đối với tổ chức, không phải mức phạt tự động áp dụng cho mọi trường hợp vi phạm. Mức xử phạt phải được xác định căn cứ vào số NLĐ bị vi phạm và quy định về xử lý vi phạm hành chính.

Ngoài tiền phạt, NSDLĐ còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định, trong đó có việc buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho NLĐ.

 3. Khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ gồm những nội dung gì? 

 

Hồ sơ, thủ tục và nội dung khám sức khỏe được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên, hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ được thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.

► Các nội dung khám chính bao gồm:

  • Khám thể lực: chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, mạch và huyết áp;
  • Khám nội khoa;
  • Khám ngoại khoa;
  • Khám mắt;
  • Khám tai – mũi – họng;
  • Khám răng – hàm – mặt;
  • Khám da liễu;
  • Các nội dung khác theo biểu mẫu áp dụng.

Đối với khám sức khỏe định kỳ, các nội dung cận lâm sàng được thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ, căn cứ vào tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh, dấu hiệu bất thường và các yếu tố nguy cơ của người được khám.

Riêng NLĐ nữ, ngoài các nội dung khám chung còn phải được khám chuyên khoa phụ sản theo quy định. Đây đồng thời là nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, không phải nội dung doanh nghiệp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể tùy ý loại bỏ khỏi chương trình khám định kỳ.

Sau khi hoàn thành việc khám, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện ghi nhận kết quả, kết luận và phân loại sức khỏe theo quy định. Trường hợp phát hiện dấu hiệu bệnh lý hoặc yếu tố nguy cơ, bác sĩ có thể chỉ định kiểm tra chuyên sâu hoặc chuyển NLĐ đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp.

 4. Doanh nghiệp nên lưu những hồ sơ nào về khám sức khỏe? 

 

Bên cạnh hồ sơ chuyên môn về khám sức khỏe, việc lưu trữ tài liệu liên quan có ý nghĩa trong quản lý sức khỏe NLĐ và chứng minh quá trình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp.

► Hồ sơ quản trị có thể bao gồm:

  • Kế hoạch tổ chức khám sức khỏe;
  • Hợp đồng hoặc thỏa thuận với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  • Danh sách NLĐ tham gia khám;
  • Phiếu khám và kết luận sức khỏe;
  • Chứng từ liên quan đến chi phí khám;
  • Hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp đối với NLĐ thuộc diện áp dụng;
  • Tài liệu liên quan đến theo dõi, quản lý sức khỏe nghề nghiệp theo quy định.

Cần phân biệt rằng đây là nhóm tài liệu phục vụ quản lý và chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ. Không phải tất cả các tài liệu nêu trên đều là thành phần bắt buộc của một bộ hồ sơ khám sức khỏe thống nhất trong mọi trường hợp. Việc quản lý hồ sơ cần bảo đảm sự thống nhất giữa đối tượng phải khám, tần suất khám, kết quả khám và tình trạng sức khỏe thực tế của NLĐ, đồng thời chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.

 5. Quyền nghỉ của NLĐ nữ trong thời gian hành kinh và nuôi con dưới 12 tháng tuổi 

 

Bên cạnh chế độ khám sức khỏe, pháp luật lao động quy định thời gian nghỉ riêng nhằm bảo vệ sức khỏe của NLĐ nữ.

Như vậy, pháp luật không cấm tuyệt đối việc bố trí NLĐ thuộc trường hợp này thực hiện các công việc nêu trên, nhưng việc bố trí chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của chính NLĐ. Quy định này vừa bảo đảm quyền của NLĐ trong thời gian nuôi con nhỏ, vừa cho phép các bên linh hoạt thỏa thuận khi NLĐ có nhu cầu và đồng ý làm việc.

 6. Vi phạm quyền của NLĐ nữ bị xử phạt như thế nào? 

 

Từ 10/09/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định chế tài đối với một số hành vi vi phạm quy định về NLĐ nữ và bảo đảm bình đẳng giới.

Theo khoản 2 Điều 26 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với NSDLĐ là cá nhân được áp dụng đối với một số hành vi, trong đó có:

  • Không cho NLĐ nữ nghỉ theo quy định trong thời gian hành kinh;
  • Không cho NLĐ nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ theo quy định;
  • Sử dụng người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc ban đêm hoặc đi công tác xa khi chưa được NLĐ đồng ý;
  • Không thực hiện một số nghĩa vụ khác về bảo vệ NLĐ nữ theo quy định.

Đối với tổ chức, mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Vì vậy, đối với hành vi thuộc khung xử phạt trên, NSDLĐ là tổ chức có thể bị phạt từ: 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Đối với hành vi không bảo đảm thời gian nghỉ trong thời gian hành kinh hoặc thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, ngoài tiền phạt, NSDLĐ còn có thể phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là trả tiền lương tương ứng với thời gian NLĐ không được nghỉ theo quy định.


 ► Căn cứ pháp lý

  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020
  • Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT
  • Nghị định 283/2026/NĐ-CP

 

Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên