Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm và tiền lương, tiền công của những ngày không nghỉ phép có thể thuộc diện miễn thuế TNCN, nhưng việc miễn thuế phải đáp ứng các điều kiện và giới hạn theo pháp luật lao động. Đặc biệt, phần thu nhập tương ứng với thời gian làm thêm vượt mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế. Bài viết dưới đây làm rõ mốc 40 giờ làm thêm/tháng, cách xác định phần thu nhập được miễn thuế và hồ sơ chứng minh theo quy định áp dụng từ ngày 01/07/2026, kèm các ví dụ thực tế để doanh nghiệp dễ đối chiếu và thực hiện.

 

 

1. MỘT THÁNG TĂNG CA BAO NHIÊU GIỜ ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNCN?

 

 

Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định như sau:

  • Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày;
  • Trường hợp áp dụng thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;
  • Số giờ làm thêm không quá 40 giờ trong 01 tháng;
  • Số giờ làm thêm không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ các trường hợp được làm thêm đến 300 giờ/năm theo quy định.

Một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp đặc biệt được phép làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm, như trường hợp sau:

  • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm dệt, may, da, giày;
  • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm điện, điện tử;
  • Chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
  • Các trường hợp khác thuộc khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

► Vậy 40 giờ/tháng có phải là giới hạn để xác định tiền tăng ca được miễn thuế?

Theo nội dung Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026 được dẫn chiếu, tiền lương, tiền công làm thêm giờ được miễn thuế TNCN khi thời gian làm thêm phù hợp với điều kiện, giới hạn theo pháp luật lao động.

Theo đó:

  • Làm thêm không quá 40 giờ/tháng: tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian làm thêm có thể được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng các điều kiện liên quan.
  • Làm thêm trên 40 giờ/tháng: phần tiền tương ứng với số giờ làm thêm vượt quá 40 giờ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Đáng chú ý, việc xác định phần vượt được thực hiện theo tháng phát sinh. Trường hợp trong một tháng người lao động làm thêm trên 40 giờ thì phần tiền tương ứng với số giờ vượt 40 giờ phải tính vào thu nhập chịu thuế trong tháng đó, kể cả khi tổng số giờ làm thêm của cả năm vẫn chưa vượt giới hạn 200 giờ hoặc 300 giờ theo từng trường hợp.

 
 
2. ĐIỀU KIỆN ĐỂ TIỀN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNCN

 

 

Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

“Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.”

Như vậy, việc miễn thuế không chỉ căn cứ vào việc doanh nghiệp có trả tiền tăng ca mà còn phải xem xét thời gian làm thêm có phù hợp với quy định của pháp luật lao động hay không.

Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi:

  • Phải được sự đồng ý của người lao động;
  • Bảo đảm giới hạn số giờ làm thêm trong ngày, tháng;
  • Bảo đảm giới hạn số giờ làm thêm trong năm;
  • Trường hợp thuộc nhóm được làm thêm tối đa 300 giờ/năm thì phải đáp ứng điều kiện tương ứng theo quy định.

Do đó, hồ sơ tiền lương cần có khả năng thể hiện mối liên hệ giữa thời gian làm thêm thực tế và khoản tiền doanh nghiệp đã chi trả.


 
3. HỒ SƠ MIỄN THUẾ TNCN ĐỐI VỚI TIỀN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ TỪ 01/07/2026
 

3. Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ từ 01/07/2026

Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê để phản ánh rõ:

  • Thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc;
  • Khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động.

Bảng kê được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

Trường hợp doanh nghiệp không lập bảng kê riêng, khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ phải được chứng minh thông qua các tài liệu hợp pháp khác, gồm:

  • Bảng lương;
  • Bảng chấm công;
  • Hợp đồng lao động;
  • Các tài liệu hợp pháp khác.

 

 

4. TIỀN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ VÀO NGÀY THƯỜNG ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

 

 

Việc xác định tiền lương làm thêm giờ không đồng nghĩa với việc xác định khoản được miễn thuế. Đây là hai vấn đề cần tách biệt:

  • Pháp luật lao động quy định mức tiền lương doanh nghiệp phải trả khi người lao động làm thêm;
  • Pháp luật thuế TNCN quy định khoản thu nhập nào được miễn thuế.

Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương làm thêm giờ được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm.

Thời điểm làm thêm

Tiền lương làm thêm tối thiểu

Ngày làm việc bình thường

150%

Ngày nghỉ hằng tuần

200%

Ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương

300%

Đối với người lao động làm việc vào ban đêm:

  • Được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường;
  • Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài các khoản trên, còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, Tết.

 

► Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, quy định về thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế và các nội dung liên quan đến thuế TNCN.
  • Luật số 09/2026/QH16 ngày 24/04/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và một số luật về thuế.
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026; trong đó có quy định tại Điều 26 về tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép.
  • Thông tư 87/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ Tài chính, quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
  • Bộ luật Lao động 2019, đặc biệt Điều 98 về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm và Điều 107 về điều kiện, giới hạn làm thêm giờ.

 

 

Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên