Trong công tác quản trị nhân sự và tài chính kế toán, việc xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo tuân thủ pháp luật, đồng thời tối ưu hóa quyền lợi cho người lao động. Một trong những câu hỏi thường gặp của các doanh nghiệp là: Đối với phụ cấp xăng xe hỗ trợ nhân viên thì có tính thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP không?

Dưới góc độ tư vấn chuyên nghiệp, nội dung này được phân tích chi tiết dựa trên các căn cứ pháp lý hiện hành nhằm giúp doanh nghiệp và người lao động nắm vững nguyên tắc tuân thủ.
1. PHỤ CẤP XĂNG XE CÓ BẮT BUỘC KHÔNG?
Dựa trên Bộ luật Lao động 2019, phụ cấp xăng xe không phải là khoản chi bắt buộc. Pháp luật hiện hành không có bất kỳ điều khoản nào cưỡng ép doanh nghiệp phải chi trả khoản này cho người lao động.
Thay vào đó, việc có chi trả phụ cấp xăng xe hay không sẽ phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:
- Sự thỏa thuận: Được thống nhất giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình phỏng vấn và ghi rõ trong Hợp đồng lao động.
- Quy chế nội bộ: Được quy định cụ thể trong Quy chế tài chính hoặc Quy chế lương thưởng của doanh nghiệp.
- Thỏa ước lao động tập thể: Nếu doanh nghiệp có công đoàn và đã ký kết thỏa ước lao động tập thể, trong đó có điều khoản về hỗ trợ xăng xe thì doanh nghiệp mới có nghĩa vụ thực hiện.
2. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ CÁC KHOẢN PHỤ CẤP KHÔNG TÍNH THUẾ TNCN
Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, pháp luật quy định cụ thể 13 khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN mới nhất áp dụng từ ngày 01/01/2026, bao gồm:
- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
- Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;
- Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật;
- Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;
- Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
- Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc;
- Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
- Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.
Đối chiếu với danh mục trên, có thể thấy phụ cấp xăng xe không nằm trong 13 khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn tính thuế TNCN.
3. QUY ĐỊNH VỀ THU NHẬP CHỊU THUẾ TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức: ... k) Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động, bao gồm cả chi trong các ngày nghỉ, lễ; chi thuê các dịch vụ tư vấn, dịch vụ làm thủ tục về thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi thuê người giúp việc gia đình, lái xe, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng. ...”
Theo quy định trên, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản lợi ích mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động dưới mọi hình thức, trừ các khoản được pháp luật quy định không tính vào thu nhập chịu thuế.
Vì khoản phụ cấp xăng xe do doanh nghiệp hỗ trợ cho nhân viên không thuộc các trường hợp được miễn thuế TNCN, về nguyên tắc, khoản tiền này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Như vậy, đối với phụ cấp xăng xe hỗ trợ nhân viên thì vẫn phải tính thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
►Khuyến nghị quản trị rủi ro tuân thủ pháp luật
- Rà soát chính sách nội bộ: Các doanh nghiệp cần tiến hành rà soát lại quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ và hợp đồng lao động để phân loại chính xác các khoản chi trả phụ cấp cho nhân viên, đảm bảo hạch toán và kê khai thuế TNCN đúng quy định pháp luật.
- Cập nhật văn bản pháp lý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định mới tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế, xử phạt hành chính hoặc vướng mắc trong các kỳ thanh tra thuế.
Thông tin trong bài viết này được cập nhật dựa trên các quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng tải. Do các quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời gian, nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách hàng vui lòng đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hoặc liên hệ với cơ quan chức năng/chuyên gia tư vấn để nhận được thông tin chính xác và cập nhật nhất tại thời điểm tham khảo.

