Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10. Theo đó, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế 2025). Cụ thể, thông tin tổng hợp 05 quy định đáng lưu ý tại Luật Quản lý thuế 2025 mà doanh nghiệp cần nắm như sau:

Thứ nhất, căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định bổ sung các trường hợp bị nghiêm cấm trong quản lý thuế

Đồng thời, quy định này cũng sửa đổi các hành vi bị nghiêm cấm như sau:


Thứ hai, căn cứ Khoản 1 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 quy định điều chỉnh trường hợp không được hoàn trả số thuế nộp thừa

Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn (>) số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.
Quy định này cũng bổ sung trường hợp xử lý số tiền thừa là trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
So với quy định cũ thì Luật Quản lý thuế 2025 đã không còn trường hợp nêu tại điểm b khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019 "...b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế, đã được cơ quan quản lý thuế thông báo về số tiền nộp thừa trên phương tiện thông tin đại chúng mà sau 01 năm kể từ ngày thông báo, người nộp thuế không có phản hồi bằng văn bản yêu cầu hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cơ quan quản lý thuế..."

Thứ ba, căn cứ Khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định bổ sung trường hợp C

Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế được bổ sung thêm:

  • Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế;
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp theo quy định pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Lưu ý: Luật mới giao Chính phủ quy định các nội dung sau:

  • Điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, thời gian tính tiền chậm nộp;
  • Các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp.

Thứ tư, căn cứ Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 quy định mới về kiểm tra thuế tại trụ sở của doanh nghiệp

Theo điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, so với quy định cũ tại Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 thì quy định mới đã sửa đổi trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp như sau:

► Trường hợp sửa đổi, bổ sung:

  • Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế (quy định mới đã bổ sung nguyên tắc xác định hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế với hồ sơ hoàn thuế trước).
  • Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền (quy định mới không nêu cụ thể theo yêu cầu, đề nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền).
  • Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh (quy định mới bổ sung nội dung “có rủi ro cao”).

► Trường hợp bổ sung mới:

  • Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
  • Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;

► Trường hợp giữ nguyên:

  • Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;
  • Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế;
  • Được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

► Kéo dài thời hạn thực hiện kiểm tra về thuế:

Theo điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, so sánh thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp như sau:

Nội dung
Luật Quản lý thuế 2019 (Cũ)
Luật Quản lý thuế 2025 (Mới)
Thời hạn cơ bản
Không quá 10 ngày làm việc
Không quá 20 ngày
Gia hạn (01 lần)
Không quá 10 ngày làm việc
Không quá 20 ngày
Giao dịch liên kết
(Tính theo thời hạn cơ bản)
Không quá 40 ngày
(Gia hạn thêm tối đa 40 ngày)
Kiểm tra quốc tế
(Chưa quy định cụ thể thời hạn này)
Có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm
Lưu ý:
  • Cách tính thời gian: Thời hạn kiểm tra được tính kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
  • Trường hợp đặc biệt: Đối với các vụ việc cần thu thập hoặc trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài, thời hạn kiểm tra có thể kéo dài tối đa lên đến 02 năm.
  • Thời gian tạm dừng: Theo quy định tại Luật 2025, không tính thời gian tạm dừng kiểm tra (theo thông báo của cơ quan quản lý thuế) vào tổng thời hạn kiểm tra nêu trên.

Thứ năm, căn cứ Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các khoản nợ thuế trước 01/07/2026 đều xử lý theo Luật mới

Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01/07/2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/06/2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
Ngoài ra, Luật mới sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính gồm:
  • Đăng ký thuế
  • Khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế
  • Hoàn thuế; miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác, không thu thuế, không chịu thuế…

Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên