Từ ngày 01/07/2026, trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công hoặc khoản thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động có thể phát sinh nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo tỷ lệ 10%. Đáng chú ý, khi xác định số thu nhập làm căn cứ khấu trừ, các khoản thu nhập được miễn thuế được loại trừ, trong khi bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh chưa được trừ tại bước khấu trừ 10%.

Người lao động nghỉ việc nhận lương sau đó có phải khấu trừ 10% thuế TNCN? |
Từ ngày 01/07/2026, quy định về khấu trừ thuế TNCN được thực hiện theo Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Theo khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Như vậy, việc người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm doanh nghiệp thanh toán tiền lương không làm mất nghĩa vụ xem xét khấu trừ thuế tại thời điểm chi trả.
► Những trường hợp cần xác định nghĩa vụ khấu trừ khi doanh nghiệp thanh toán khoản thu nhập cho người lao động đã nghỉ việc, cần phân loại tối thiểu các yếu tố sau:
- Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động tại thời điểm nhận khoản tiền hay chưa.
- Khoản tiền được thanh toán là tiền lương, tiền công hay khoản thu nhập khác.
- Tổng mức chi trả cho từng cá nhân, từng lần là bao nhiêu.
- Trong tổng số tiền chi trả có khoản thu nhập nào thuộc diện miễn thuế hay không.
- Hồ sơ chứng minh khoản thu nhập được miễn thuế có đầy đủ hay không.
Theo hướng dẫn mới của Thuế tỉnh Ninh Bình tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 ngày 03/08/2026, trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập.
Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi người lao động nghỉ việc |
Điểm đáng chú ý là tỷ lệ khấu trừ 10% không được hiểu là lấy toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả nhân với 10% trong mọi trường hợp.
Trước tiên, doanh nghiệp phải xác định khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ. Các khoản thu nhập đáp ứng điều kiện miễn thuế được loại trừ khỏi căn cứ này.
Thuế TNCN phải khấu trừ = Thu nhập làm căn cứ khấu trừ × 10%
Trong đó:
Thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% = Tổng khoản thu nhập chi trả − Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN
Theo hướng dẫn tại Công văn 10049/NBI-QLDN1, khi thực hiện khấu trừ 10%:
- Khoản thu nhập được miễn thuế TNCN được loại trừ khỏi căn cứ khấu trừ.
- BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc chưa được trừ tại bước khấu trừ 10%.
- Giảm trừ gia cảnh chưa được trừ tại bước khấu trừ 10%.
- Các khoản giảm trừ khác cũng chưa được trừ tại bước này.
Lưu ý: Cần phân biệt “thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%” với “thu nhập tính thuế” khi quyết toán. Đây là hai bước xác định nghĩa vụ thuế có cách tính khác nhau.
Tiền làm thêm giờ, làm ban đêm có được loại khỏi căn cứ khấu trừ? |
Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép.
Theo quy định:
“Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
...
2. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.”
Theo đó, không phải toàn bộ khoản tiền làm thêm giờ hoặc tiền lương trả cho ngày không nghỉ phép đều mặc nhiên được miễn thuế.
Việc xác định khoản miễn thuế phải gắn với điều kiện, thời gian và mức hưởng theo quy định của pháp luật lao động. Nghị định 253/2026/NĐ-CP hiện quy định cụ thể các trường hợp thu nhập được miễn thuế TNCN.
Do đó, khi tính khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%, doanh nghiệp cần phân loại:
- Khoản làm thêm giờ, làm ban đêm đáp ứng điều kiện miễn thuế: không đưa vào căn cứ khấu trừ.
- Khoản tiền lương trả cho ngày không nghỉ phép đáp ứng điều kiện miễn thuế: không đưa vào căn cứ khấu trừ.
- Phần vượt mức hoặc không đáp ứng điều kiện miễn thuế: thuộc khoản thu nhập chịu thuế theo quy định.
Việc xác định và lưu giữ hồ sơ chứng minh khoản miễn thuế là một nội dung quan trọng trong kiểm soát rủi ro thuế.

Doanh nghiệp cần kiểm soát gì khi thanh toán lương sau ngày nghỉ việc? |
Từ ngày 01/07/2026, việc thanh toán tiền lương sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng cần được kiểm soát đồng thời trên cả phương diện tiền lương và thuế TNCN.
1. Kiểm tra thời điểm chấm dứt hợp đồng
Xác định chính xác ngày người lao động chấm dứt hợp đồng và ngày doanh nghiệp thực tế thanh toán thu nhập.
2. Xác định mức chi trả từng lần
Mức 05 triệu đồng/lần là ngưỡng quan trọng để xác định nghĩa vụ khấu trừ theo tỷ lệ 10% trong trường hợp thuộc khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
3. Phân loại từng khoản thu nhập
Cần tách riêng:
- Tiền lương, tiền công;
- Tiền làm thêm giờ;
- Tiền làm việc ban đêm;
- Tiền lương ngày không nghỉ phép;
- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.
Việc phân loại là cơ sở xác định khoản nào thuộc thu nhập chịu thuế và khoản nào được miễn hoặc loại trừ theo quy định.
4. Kiểm tra hồ sơ chứng minh khoản miễn thuế
Đối với tiền làm thêm giờ, làm ban đêm hoặc tiền lương ngày không nghỉ phép, doanh nghiệp cần có hồ sơ phù hợp để chứng minh điều kiện miễn thuế.
5. Tách biệt khấu trừ 10% với quyết toán thuế
Khoản thuế 10% bị khấu trừ tại thời điểm chi trả là số thuế đã khấu trừ, không mặc nhiên là số thuế cuối cùng cá nhân phải nộp trong năm.
6. Kiểm tra nghĩa vụ khai thuế theo kỳ
Trường hợp không phát sinh khấu trừ thuế không có nghĩa mọi kỳ đều phải nộp tờ khai hoặc mọi kỳ đều được miễn tờ khai. Cần đối chiếu quy định về kỳ khai thuế và các trường hợp ngoại lệ tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Kết luận
Quy định có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 làm rõ nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN đối với trường hợp doanh nghiệp thanh toán tiền lương, tiền công hoặc thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.
Theo đó, nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Tuy nhiên, khi xác định số thuế phải khấu trừ, cần phân biệt rõ:
- Khoản thu nhập được miễn thuế được loại khỏi căn cứ khấu trừ;
- BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc không được trừ tại bước khấu trừ 10%;
- Giảm trừ gia cảnh không được trừ tại bước khấu trừ 10%;
- Các khoản bảo hiểm và giảm trừ được xem xét khi xác định nghĩa vụ thuế theo quy định tại bước tính thuế và quyết toán.
Về quản trị rủi ro, trọng tâm không chỉ nằm ở việc áp dụng đúng tỷ lệ 10%, mà còn ở việc doanh nghiệp xây dựng được hồ sơ chứng minh cho từng khoản thu nhập, đặc biệt là khoản được miễn thuế; xác định đúng thời điểm chi trả; phân loại đúng bản chất khoản thu nhập và bảo đảm sự thống nhất giữa hồ sơ lao động, bảng lương, chứng từ thanh toán, hồ sơ khấu trừ và hồ sơ quyết toán.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Công văn 10049/NBI-QLDN1 ngày 03/08/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động.
